Máy biến áp nguồn là gì
Máy biến áp là thiết bị điện dùng để truyền tải điện năng từ mạch này sang mạch khác mà không làm thay đổi tần số. Chúng hoạt động theo nguyên lý cảm ứng điện từ. Chúng được sử dụng để truyền tải điện năng giữa các máy phát điện và mạch phân phối sơ cấp.
Lợi ích của máy biến áp điện
Nguyên lý làm việc đơn giản
Nguyên lý hoạt động của máy biến áp rất dễ hiểu. Về cơ bản, chúng bao gồm một cuộn dây, hai cuộn dây hoặc nhiều cuộn dây với số vòng khác nhau quanh lõi từ. Máy biến áp tăng áp và hạ áp được tạo ra bằng cách thay đổi số vòng trên một cuộn dây. Máy biến áp là một trong những linh kiện điện dễ hiểu nhất.
Chi phí của máy biến áp tương đối thấp
Truyền tải điện áp, phân phối và cách ly điện đều được thực hiện bằng máy biến áp, đây là những thành phần tương đối rẻ tiền. Máy biến áp nhỏ được tích hợp vào mạch điện là những thành phần có giá thành thấp. Máy biến áp lớn hơn và được sử dụng để phân phối điện thì đắt hơn. Đây là ưu điểm lớn nhất của máy biến áp điện.
Nhân điểm khai thác điện
Có thể rút ra các mức điện áp khác nhau từ nhiều điểm khai thác trên một số máy biến áp. Một mạch bao gồm các thành phần hoạt động ở các mức điện áp khác nhau có thể được hưởng lợi từ điều này. Các điểm khai thác điện thường dựa trên điện áp cung cấp đầu vào hoặc điện áp cuộn dây sơ cấp.
Có thể kết nối ngược lại
Có thể sử dụng một số máy biến áp theo hai cách khác nhau. Một số máy biến áp có thể được kết nối ngược, do đó chúng có thể được sử dụng làm máy biến áp hạ áp hoặc tăng áp.
Không có bộ phận chuyển động nào trong Transformers
Cảm ứng điện từ truyền năng lượng qua các cuộn dây của máy biến áp mà không cần bất kỳ bộ phận cơ học nào chuyển động.
Các thành phần hiệu quả
Máy biến áp là thiết bị điện tiết kiệm năng lượng khoảng 97% thời gian. Đây là mức cao đối với một thành phần điện vì thường có nhiều loại tổn thất năng lượng, bao gồm nhiệt, âm thanh và độ rung.
-
Máy biến áp hệ thống lưu trữ năng lượng pin 146 MVA
Máy biến áp BESS 146 MVA. Xếp hạng điện áp sơ cấp: 66 kV. Xếp hạng điện áp thứ cấp: 33 kV. PHẠM VI TAP HV: -10 % đến +15 %. Tiêu chuẩn: NHƯ. Công suất định mức: 146 MVA. Phương pháp làm mát: ONAN
-
Máy biến áp chạy dầu 50MVA 67MVA 83MVA
Máy biến áp điện 50/67/83 MVA. Định mức điện áp sơ cấp: 138kV/34,5kV. Xếp hạng điện áp thứ cấp: 13,8kV. BIL: 550/200/125kV. Tiêu chuẩn: IEEE. Công suất định mức: 50MVA/67MVA/83MVA. Phương pháp làm
-
Máy biến áp điện ngâm dầu 33MVA 44MVA 55MVA-
Máy biến áp điện 33/44/55 MVA. Định mức điện áp sơ cấp: 138kV/34,5kV; 69kV/34,5kV. Xếp hạng điện áp thứ cấp: 13,8kV. BIL: 500/200/125kV; 350/200/125kV. Tiêu chuẩn: IEEE/ANSI/NEMA. Công suất định mức:
-
Máy biến áp điện ngâm dầu 132 KV 60 MVA-
Máy biến áp điện 132 kV 60 MVA. Xếp hạng điện áp sơ cấp: 132 kV. Xếp hạng điện áp thứ cấp: 11,5 kV. LOẠI KẾT NỐI: DYN11. Công suất định mức: 60MVA. Tiêu chuẩn: IEC.
-
Máy biến áp dầu ba pha 150 KV 120 MVA
Máy biến áp dầu ba pha 150 KV 120 MVA. Xếp hạng điện áp sơ cấp: 150kV. Xếp hạng điện áp thứ cấp: 11kV. PHẠM VI HV TAP: 150 * ± 8 * 1,25%. LOẠI KẾT NỐI: YNd11. Công suất định mức: 120MVA/150MVA.
-
Máy biến áp dầu ba pha 220kV 63 MVA
Máy biến áp dầu ba pha 220kV 63 MVA. Định mức điện áp sơ cấp: 220kV. Định mức điện áp thứ cấp: 30/11kV. PHẠM VI TAP HV: 220kV ±1,25%×10 vị trí nấc điều chỉnh. LOẠI KẾT NỐI: YNyno d11. Công suất định
-
Máy biến áp dầu ba pha 110 kV 16 MVA
Máy biến áp điện 110 kV 16 MVA. Xếp hạng điện áp sơ cấp: 110kV. Xếp hạng điện áp thứ cấp: 20kV. PHẠM VI TẤM HV: 110kV* 9 x 1,78%. LOẠI KẾT NỐI: Y o d-11. Tiêu chuẩn: IEC60076, EU. Công suất định mức:
-
Máy biến áp dầu ba pha 132KV 75MVA
Máy biến áp điện 132KV 75MVA. Xếp hạng điện áp sơ cấp: 132 kV. Xếp hạng điện áp thứ cấp: 33kV. Tiêu chuẩn: IEC,EN. Công suất định mức: 75 MVA. . Phương pháp làm mát: ONAN/ONAF
-
Máy biến áp dầu 3 pha 69kV
Máy biến áp điện 69kV. Xếp hạng điện áp sơ cấp: 69 kV. Xếp hạng điện áp thứ cấp: 13,8 kV. PHẠM VI TAP HV: ± 8 * 1,25%. LOẠI KẾT NỐI: YNhd. Công suất định mức: 30MVA & 35MVA. Phương pháp làm mát: ONAN
-
Máy biến áp ngâm dầu ba pha 200 MVA{1}}
Máy biến áp ba pha 200 MVA{1}}. Định mức điện áp sơ cấp: 220kV. Xếp hạng điện áp thứ cấp: 18kV. Công suất định mức: 200MVA. Tiêu chuẩn: EN60076.
-
Máy biến áp điện ba pha 400MVA
Máy biến áp điện ba pha 400MVA. Xếp hạng điện áp sơ cấp: 330kV. Xếp hạng điện áp thứ cấp: 150kV. Công suất định mức: 400MVA. Tiêu chuẩn: DSTU EN 60076-1, GOST
-
Máy biến áp ngâm dầu 3 pha 31,5 MVA
Máy biến áp điện 31,5 MVA. Xếp hạng điện áp sơ cấp: 115 kV. Xếp hạng điện áp thứ cấp: 34,5 kV. Công suất định mức: 31,5MVA/36MVA. Tiêu chuẩn: IEC





















